bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của việt nam

Bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong một vài năm

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam qua các năm trong một số năm gần đây có sự thay đổi vô cùng mạnh mẽ từ lạm phát 2 con số năm 2011 xuống còn lạm phát 1 con số và đã giữ ổn định ở mức 4% trong giai đoạn 2016–2020.

Sau bài tổng kết dưới đây, bạn sẽ nắm được những thông tin như sau:

Vậy lạm phát là gì? 

Lạm phát được gọi là hiện tượng mức giá trung bình của nền kinh tế gia tăng theo thời gian.

Lạm phát cơ bản là chỉ tiêu phản ánh sự việc thay đổi mức giá chung có tính dài hạn, sau khi đã loại trừ những thay đổi có tính ngẫu nhiên, tạm thời của chỉ số giá tiêu dùng.

bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của việt nam

Bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của Việt Nam

Lạm Phát làm suy giảm giá trị của đồng tiền, tức cùng một số lượng hàng hóa, dịch vụ chúng ta phải mua với số tiền lớn hơn rất nhiều so với trước khi có lạm phát.

Lạm phát cơ bản được tính bằng chỉ số giá cả tiêu dùng loại trừ các nhóm hàng lương thực, thực phẩm, năng lượng và các loại mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm loại dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục.

Lạm phát được thể hiện qua những chỉ số lạm phát, trên thực tế đó là chỉ số giá tiêu dùng CPI hoặc chỉ số điều chỉnh GDP–GDP Deflator.

Ngược lại với lạm phát đó là giảm phát, là hiện tượng mức giá chung giảm theo thời gian.

Tỷ lệ lạm phát được tính toán dựa trên các chỉ số: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Chỉ số điều chỉnh GDP, Chỉ số giá sản xuất (PPI), … trong đó Chỉ số CPI là thước đo chính nhất của lạm phát.

Bảng thống kê chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam 

Chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát cơ bản (Năm trước = 100, Đơn vị tính: %)

bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của việt nam

Các chỉ số giá tiêu dùng liệt kê trong bảng trên là chỉ số giá cả tiêu dùng bình quân của năm sau so với năm trước, chỉ số giá tiêu dùng của năm trước là 100.

Mà tỷ lệ lạm phát (năm) là sự thay đổi chỉ số CPI bình quân năm áp dụng công thức tính tỷ lệ lạm phát nên suy được ra tỷ lệ lạm phát của các năm bằng chỉ số giá tiêu dùng năm sau trừ đi 100.

Ví dụ như năm 2020 có chỉ số giá tiêu dùng là 103.23 thì tỷ lệ lạm phát sẽ là 3.23%.

bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của việt nam

Lịch sử Việt Nam đã chứng minh rằng trong quá trình phát triển kinh tế, các quốc gia đều đã từng phải đối mặt với lạm phát, nhưng không phải lúc nào việc lạm phát cũng gây ra những tác động tiêu cực, ảnh hưởng xấu trong nền kinh tế thị trường, đã có nhiều quốc gia còn sử dụng lạm phát một con số từ đó tạo động lực để kích thích nền kinh tế phát triển.

Một số biện pháp được đề ra để chống lạm phát

  • Nâng cao hiệu quả chi tiêu và kiểm soát chặt chẽ
  • Tập trung phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ để bảo đảm cân đối cung -cầu về hàng hóa. 
  • Đẩy mạnh xuất khẩu đồng thời kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu và giảm nhập siêu. 
  • Triệt để thực hiện tiêu chí tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng. 
  • Tăng cường công tác QL thị trường chống buôn lậu và gian lận thương mại, kiểm soát việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giá. 
  • Tăng cường biện pháp hỗ trợ cho ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân, mở rộng thực hiện các chính sách về an sinh xã hội
  • Tăng cường thực hiện công tác thông tin và tuyên truyền. 

bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của việt nam

Kết Luận

Tỷ lệ lạm phát của nước ta là một trong những chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng. Nhờ vào việc theo dõi và bảng thống kê tỷ lệ lạm phát của Việt Nam mà chúng ta có thể biết được tình hình của nền kinh tế nước nhà và có chính sách phản ứng phù hợp, kịp thời để đảm bảo ổn định nền kinh tế vĩ mô.

Hy vọng sau bài viết này bạn đã nắm được kiến thức về tỷ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm thông qua chỉ số CPI và biểu đồ lạm phát việt nam trong giai đoạn trên và từ đó có thể áp dụng vào việc học tập và làm việc của mình.

 

Leave a Reply

TOP 80 kiểu tóc undercut nam tính và mạnh mẽ - Phụ nữ nhìn là mêXEM NGAY
+ +